GIÁM SÁT THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA

Để chuẩn bị cho công việc giám sát thi công mặt đường bên tông nhựa. Chúng ta cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giám sát, nghiệm thu theo quy định.

MÔ TẢ GIÁM SÁT THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA

  • Nhà thầu trình thiết kê cấp phối bê tông nhựa: đường cấp phối thỏa quy định TCVN 8819 – 2011; kết quả thí nghiệm vật liệu đầu vào sử dụng trong bê tông nhựa (đá các loại, nhựa MC70, cát, phụ gia,…)
  • Tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu thực hiện thiết kế sơ bộ (cold bin mix degin) tại phòng thí nghiệm theo thiết kế đã trình để xác định một số kết quả thí nghiệm.
  • Sau khi trọn phòng thí nghiệm đạt yêu cầu thì tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu phối trộn thiết kế bê tông nhựa hoàn chỉnh (hot bin mix degin) trong dây truyền sản xuất và lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu theo quy định.
  • Sau khi thiết kế cấp phối bê tông đạt yêu cầu thì các bên tiến hành thảm thử 1 đoạn 100m tại công trường và lấy mẫu thí nghiệm đánh giá theo quy định.
  • Nếu thảm thử chưa đạt yêu cầu thì hiệu chỉnh lại cấp phối và cho thảm thử tiếp đến khi đạt yêu cầu. Nếu thảm thử đạt yêu cầu thì tiến hành thảm thử đại trà toàn bộ công trình.
  • Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, kỹ thuật theo quy định thì nghiệm thu và tiến hành kẻ vạch sơn, lắp đặt biển báo đưa xe lưu thông sử dụng mặt đường.

BIỆN PHÁP THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA

I. KHỞI CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG:

  • Đơn vị thi công sẽ triển khai thi công ngay sau khi có lệnh khởi công của Chủ đầu tư

II. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG:

1. Lán trại tạm và kho bãi

  • Lán trại tạm và bãi tập kết xe máy, vật liệu được bố trí gần chân công trình để dể thi công, tiện quản lý và không làm ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

2. Bố trí nhân lực trên công trường

– Ban chỉ huy công trường : 01 chỉ huy trưởng, 1 đội trưởng, 1 cán bộ kỹ thuật.
– Bộ phận trực tiếp thi công : 8 công nhân vệ sinh, 12 công nhân thảm nhựa, là đội công nhân có tay nghề hỗn hợp.

3. Mặt bằng thi công

  • Sau khi được Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng, thì ĐVTC sẽ cho vệ sinh mặt bằng
  • Bù phụ và lu lại lớp móng CPĐD
  • Kiểm tra và xác nhận cao độ hoàn thiện lớp móng CPĐD
  • Dọn sạch bằng tổ hợp máy quét, máy thổi bụi … và cân chỉnh cao trình cắm mốc thi công.
  • Tưới nhựa lót TC 1kg/m2 bằng nhũ tương phân tích nhanh CRS1
  • Thảm BTNN C19 dày 8cm+ Thảm BTNN C9.5 dày 4cm

4. Thiết bị, máy móc phục vụ thi công

  • Thiết bị thi công được bố trí tại công trường 24/24 gồm:
    • Xe chở BTN: thùng xe kim loại, được quét xà phòng trước khi chở BTN, dùng bạt che phủ để tránh rơi vãi và giữ được nhiệt độ cao bảo đảm nhiệt độ BTN khi thảm t ≥ 120°C.
    • 1 xe thảm bê tông nhựa : Thiết bị điều khiển tấm lèn chặt và tấm là loại có thể điều chỉnh được bằng tay, bán tự động hoặc tự động hoàn toàn, đảm bảo tạo ra lớp BTN bằng phẳng, nhẵn ngay cả khi bề mặt bên dưới bị gồ ghề, có khả năng nhận biết được độ dốc của dây dọi. Tấm lèn chặt và tấm là phẳng được đốt nóng tự động khi máy rải hoạt động.
    • 1 xe lu bánh thép 6T – 8T: xe lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước để tránh hiện tượng nhựa dính bám vào xe lu.
    • 1 xe lu bánh thép 12T: xe lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước.
    • 1 xe lu bánh hơi 16T: xe lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước.
    • 1 xe tưới nhựa lót.
    • 1 máy nén khí 600m3/h.
    • Ngoài ra còn có các dụng cụ cần thiết khác như cào, xẻng…

5. Chuẩn bị vật liệu để sản xuất BTN

  • BTN được ĐVTC đặt mua (gia công) tại trạm trộn bê tông nhựa của các công ty uy tín. Trước khi tiến hành sản xuất BTN Nhà thầu sẽ xuất trình đầy đủ thiết kế cấp phối và các chứng chỉ thí nghiệm các loại vật liệu dùng để sản xuất hỗn hợp BTN và được TVGS và Chủ đầu tư theo dõi và kiểm tra chấp thuận mới được trộn;

QUY TRÌNH THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA

  1. Thi công lớp móng (hoặc xử lý mặt đường cũ)
  2. Chuẩn bị vật liệu.
  3. Thi công đoạn thử nghiệm.
  4. Tưới nhựa dính bám.
  5. Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa.
  6. Vận chuyển bê tông nhựa.
  7. Rải bê tông nhựa.
  8. Lu lèn chặt BTN.

NGHIỆM THU MẶT ĐƯỜNG BÊN TÔNG NHỰA

1. Kiểm tra hiện trường trước khi thi công bê tông nhựa

Bao gồm việc kiểm tra các hạng mục sau:

  • Tình trạng bề mặt trên đó sẽ rải bê tông nhựa, độ dốc ngang, dốc dọc, cao độ, bề rộng;
  • Tình trạng lớp nhựa tưới thấm bám hoặc dính bám;
  • Hệ thống cao độ chuẩn;
  • Thiết bị rải, lu lèn, thiết bị thông tin liên lạc, lực lượng thi công, hệ t hống đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.

2. Kiểm tra chất lượng vật liệu

Kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình:

  • Tư vấn giám sát phải thực hiện kiểm tra công tác thí nghiệm vật liệu theo yêu cầu và tần suất quy định. Các thí nghiệm phải được làm tại mỏ, nơi cung cấp, sản xuất, nếu đạt yêu cầu mới được vận chuyển ra công trường để thi công.
  • Nhựa đường: kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại TCVN 7493: 2005 (trừ chỉ tiêu Độ nhớt động học ở 1350C) cho mỗi đợt nhập vật liệu;
  • Vật liệu tưới thấm bám, dính bám: kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của vật liệu tưới dính bám, thấm bám áp dụng cho công trình cho mỗi đợt nhập vật liệu;
  • Đá dăm, cát, bột khoáng:

Kiểm tra trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa:

Theo quy định tại Bảng 4:

Bảng 4: Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa

Loại vật liệu Chỉ tiêu kiểm tra Tần suất Vị trí kiểm tra Căn cứ
1. Đá dăm – Thành phần hạt
– Hàm lượng hạt thoi dẹt
– Hàm lượng chung bụi, bùn, sét
2 ngày/lần hoặc 200m3/lần Khu vực tập kết đá dăm
2. Cát – Thành phần hạt

 

2 ngày/lần hoặc200m3/lần Khu vực tập kết cát
– Hệ số đương lượng cát- ES
3. Bột khoáng – Thành phần hạt
– Chỉ số dẻo
2 ngày/lần hoặc 50 tấn Kho chứa
4. Nhựa đường – Độ kim lún
– Điểm hoá mềm
1 ngày/lần Thùng nấu nhựa đường sơ bộ TCVN 7493: 2005
CHÚ THÍCH:

Với trạm trộn liên tục: tần suất kiểm tra cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) là 1 lần/ngày

Tư vấn giám sát phải có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình cân đong vật liệu trước khi đưa vào thùng trộn. Kết quả giám sát này, cùng với các số liệu in tự động về số liệu từng mẻ trộn phải được lưu trữ để phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm định sau này.

3. Kiểm tra tại trạm trộn:

Theo quy định tại Bảng 5:

Bảng 5: Kiểm tra tại trạm trộn

Hạng mục Chỉ tiêu/phương pháp Tần suất Vị trí kiểm tra Căn cứ
1. Vật liệu tại các phễu nóng Thành phần hạt 1 ngày/lần Các phễu nóng Thành phần hạt của từng phễu
(hot bin)
2. Công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa – Thành phần hạt 1 ngày/lần Trên xe tải hoặc phễu nhập liệu của máy rải Các chỉ tiêu của hỗn hợp bê tông nhựa đã được phê duyệt
– Hàm lượng nhựa đường
– Độ ổn định Marshall
– Độ rỗng dư
– Khối lượng thể tích mẫu bê tông nhựa
– Tỷ trọng lớn nhất của bê tông nhựa 2 ngày/lần
3. Hệ thống cân đong vật liệu Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định, kiểm tra tình trạng thực tế 1 ngày/ lần Toàn trạm trộn Tiêu chuẩn kỹ thuật của trạm trộn
4. Hệ thống nhiệt kế Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt 1 ngày/ lần Toàn trạm trộn Tiêu chuẩn kỹ thuật của trạm trộn
5. Nhiệt độ nhựa đường Nhiệt kế 1 giờ/lần Thùng nấu sơ bộ, thùng trộn
6. Nhiệt độ cốt liệu sau khi sấy Nhiệt kế 1 giờ/lần Tang sấy
7. Nhiệt độ trộn Nhiệt kế Mỗi mẻ trộn Thùng trộn
8. Thời gian trộn Đồng hồ Mỗi mẻ trộn Phòng điều khiển
9. Nhiệt độ hỗn hợp khi ra khỏi thùng trộn Nhiệt kế Mỗi mẻ trộn Phòng điều khiển

4. Kiểm tra trong khi thi công:

Theo quy định tại Bảng 6:

Bảng 6: Kiểm tra trong khi thi công lớp bê tông nhựa

Hng mục Chỉ tiêu/

phương pháp

Mt độ kiểm tra Vị trí

kim tra

Căn cứ
1. Nhiệt độ hỗn hợp trên xe tải Nhiệt kế Mỗi xe Thùng xe
2. Nhiệt độ khi rải hỗn hợp Nhiệt kế 50 mét/điểm Ngay sau

máy rải

3. Nhiệt độ lu lèn hỗn hợp Nhiệt kế 50 mét/điểm Mặt đường
4. Chiều dày lớp bê tông nhựa Thuốn sắt 50 mét/điểm Mặt đường Hồ sơ thiết kế
5. Công tác lu lèn Sơ đồ lu, tốc độ lu, số lượt lu, tải trọng lu, các quy định khi lu lèn Thường xuyên Mặt đường
6. Các mối nối dọc, mối nối ngang Quan sát bằng mắt Mỗi mối nối Mặt đường
7. Độ bằng phẳng sau khi lu sơ bộ Thước 3 mét 25 mét/mặt cắt Mặt đường Khe hở không

quá 5 mm

5. Kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa

  • Kích thước hình học: theo quy định tại Bảng 7

Bảng 7: Sai số cho phép của các đặc trưng hình học

TT Hạng mục Phương pháp Mật độ đo Sai số cho phép Quy định về tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu
1 Bề rộng Thước thép 50 m / mặt cắt – 5 cm Tổng số chỗ hẹp không quá 5% chiều dài đường
2 Độ dốc ngang Máy thuỷ bình 50 m / mặt cắt ≥ 95 % tổng số   điểm đo
– Đối với lớp dưới ± 0,5%
– Đối với lớp trên ± 0,25%
3 Chiều dày Khoan lõi 2000 m2        / 1 tổ 3 mẫu ≥ 95 % tổng số điểm đo, 5% còn lại không vượt quá 10 mm.

 

– Đối với lớp dưới ± 8% chiều dầy
– Đối với lớp trên ± 5% chiều dầy
4 Cao độ Máy thuỷ bình 50 m/ điểm ≥ 95 % tổng số điểm đo, 5% còn lại sai số không vượt quá    ±10 mm
– Đối với lớp dưới – 10 mm;

+ 5 mm

– Đối với lớp trên ± 5 mm

Độ bằng phẳng mặt đường:

  • Sử dụng thiết bị đo IRI để kiểm tra độ bằng phẳng. Báo cáo kết quả kiểm tra IRI được chi tiết cho từng 100m dài; trường hợp mặt đường có độ bằng phẳng kém cục bộ thì báo cáo kết quả IRI cho từng đoạn 50 m hoặc nhỏ hơn. Trường hợp chiều dài đoạn bê tông nhựa ngắn (≤ 1 Km) thì kiểm tra bằng thước 3 mét. Tiêu chuẩn nghiệm thu nêu tại Bảng 8.

Bảng 8: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng

Hạng mục Mật độ kiểm tra Yêu cầu
1. Độ bằng phẳng IRI Toàn bộ chiều dài, các làn xe Theo quy định tại

TCVN 8865:2011

2. Độ bằng phẳng đo bằng thước 3m (khi mặt đường có chiều dài ≤1 Km) 25m / 1 làn xe Theo quy định tại

TCVN 8864:2011

Độ nhám mặt đường:

Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tại bảng 9:

Bảng 9: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường

Hạng mục Mật độ kiểm tra Yêu cầu
Độ nhám mặt đường theo phương pháp rắc cát 5 điểm đo / 1 Km/ 1làn Theo quy định tại TCVN 8866:2011

 

Độ chặt lu lèn:

Hệ số độ chặt lu lèn (K) của các lớp bê tông nhựa không được nhỏ hơn 0,98 .

K = gtn / go

Trong đó:

  • gtn: Khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa sau khi thi công ở hiện trường, g/cm3 (xác định trên mẫu khoan);
  • go : Khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa ở trạm trộn tương ứng với lý trình kiểm tra, g/cm3 (xác định trên mẫu đúc Marshall tại trạm trộn theo quy định tại Bảng 10 hoặc trên mẫu bê tông nhựa lấy từ các lý trình tương ứng được đúc chế bị lại).

Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường (hoặc 330m dài đường 2 làn xe) /1 tổ 3 mẫu khoan

Kiểm tra thành phần cấp phối, hàm lượng nhựa

Thành phần cấp phối cốt liệu, hàm lượng nhựa đường lấy từ mẫu nguyên dạng ở mặt đường tương ứng với lý trình kiểm tra phải thoả mãn công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa đã được phê duyệt với sai số nằm trong quy định ở Bảng 7. Mật độ kiểm tra: 2500m2 mặt đường/ 1 mẫu (hoặc 330m dài đường 2 làn xe/ 1 mẫu).

Độ ổn định Marshall kiểm tra trên mẫu khoan:

Sử dụng mẫu khoan đã xác định chiều dầy và độ chặt để xác định. Độ ổn định Marshall phải ≥ 75% giá trị độ ổn định quy định ở Bảng 2. Độ dẻo, độ rỗng dư xác định từ mẫu khoan phải nằm trong giới hạn cho phép (Bảng 2).

Kiểm tra độ dính bám

Sự dính bám giữa lớp bê tông nhựa với lớp dưới phải tốt, được nhận xét đánh giá bằng mắt tại các mẫu khoan.

Kiểm tra chất lượng mối nối

Chất lượng các mối nối được đánh giá bằng mắt. Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở.

Khôi phục mặt đường sau khi thử nghiệm

Tất cả các lỗ khoan lấy mẫu để kiểm tra và thí nghiệm hoặc các mục đích khác Nhà thầu phải lấp ngay lại bằng nhựa nóng và được đầm chặt theo các yêu cầu ở mục 8.7.

Quy định trong đo đạc nghiệm thu

  • Trong trường hợp chiều dày các lớp bê tông nhựa nhỏ hơn giá trị theo hồ sơ thiết kế nhưng vẫn đảm bảo sai số theo các quy định hiện hành, khối lượng bê tông nhựa sẽ được giảm trừ khi thanh toán. Phần chiết giảm được quy định như sau:

Với bê tông nhựa lớp dưới (dày 7cm):

Độ dày lớp bê tông nhựa (theo phương pháp khoan lõi) Tỷ lệ thanh toán cho Nhà thầu theo giá trị hợp đồng
-1 đến 1mm

1 đến 2 mm

2 đến 4 mm

4 đến 5.6 mm

>5.6mm

100%

99 %

97 %

95%

Không được thanh toán

6. Hồ sơ nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa

Bao gồm các nội dung sau:

  • Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình;
  • Thiết kế sơ bộ;
  • Thiết kế hoàn chỉnh;
  • Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (tấn/giờ) và tốc độ băng tải (m/phút) cho đá dăm và cát.
  • Thiết kế được phê duyệt công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa;
  • Hồ sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của tư vấn giám sát về nhiệt độ lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm…
  • Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp bê tông nhựa: khối lượng hỗn hợp, nhiệt độ của hỗn hợp khi xả từ thùng trộn vào xe, thời gian rời trạm trộn, thời gian đến công trường, nhiệt độ hỗn hợp khi đổ vào máy rải; thời tiết khi rải, lý trình rải;
  • Hồ sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy định từ Bảng 4 đến Bảng 9.

Lưu ý: thi công mặt đường bê tông nhựa

Tuy nhiên, trong thời gian qua, một số Dự án trong nước do công tác kiểm soát chất lượng thi công bê tông nhựa chưa tốt dẫn đến hư hỏng ngay sau khi đưa công trình vào sử dụng, gây ra dư luận không tốt trong xã hội và ngành GTVT. Qúa trình thi công mặt đường bộ bằng bê tông nhựa nóng chỉ được phép tiến hành trong những ngày không mưa, móng đường khô ráo và nhiệt độ không khí không dưới +50C.

Bê tông nhựa nóng là một loại vật liệu rất quan trọng và phổ biến được sử dụng làm lớp mặt kết cấu áo đường trong xây dựng đường bộ. Căn cứ vào số liệu thiết kế đã thực hiện ở bước 1 và hàm lượng phụ gia sử dụng thông thường là 0,40% theo khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa.

Được biết, bê tông nhựa là loại vật liệu được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng đường bộ hiện nay tại Việt Nam. Nếu đạt yêu cầu thì mới tiến hành thi công trải bê tông nhựa nóng lên toàn bộ mặt đường.

Trong quá trình thảm, tư vấn giám sát thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, nhiệt độ kiểm tra xe bê tông nhựa cuối cùng trước khi thảm là 136°C, sau khi kết thúc công tác lu là 80°C. Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, công nghệ chế tạo hỗn hợp, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát xây dựng và nghiệm thu các lớp mặt đường bê tông nhựa (bê tông át phan) theo phương pháp trộn nóng rải nóng.

Yêu cầu đảm bảo chất lượng các tuyến đường ô tô, đặc biệt là mặt đường bê tông nhựa đã và đang là mối quan tâm lớn của toàn xã hội. Thêm nữa, SBS có xu hướng hình thành mạng liên kết không gian khi phân tán trong nhựa đường, cải thiện đáng kể khả năng chịu biến dạng dẻo không hồi phục và tăng cường sức kháng trượt của bê tông nhựa.

Tùy chất lượng của RAP có thể bổ sung chất tái chế (hoặc không) để tạo nên hỗn hợp bê tông nhựa thỏa mãn yêu cầu đối với từng cấp đường. Bê tông nhựa nóng là hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) có tỷ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn đều với nhau, sau đó được trộn với nhựa đường theo tỷ lệ xác định qua thiết kế. Hỗn hợp bê tông nhựa nóng được chế tạo tại trạm trộn, sau đó được vận chuyển đến công trình bằng ô tô và tiến hành thi công rải bằng những thiết bị chuyên dụng.

Bê tông nhựa là hỗn hợp bao gồm đá, cát, bột khoáng và nhựa đường có thể có và không có phụ gia. Vật liệu bê tông nhựa được dùng phổ biến để làm lớp mặt của đường ô tô, sân bãi hoặc tầng phủ của sân bay.

Công nghệ bảo dưỡng và tái sinh nguội mặt đường bê tông nhựa TL-2000 là công nghệ mới được ứng dụng và thử nghiệm tại Bắc Ninh, nó khắc phục được nhược điểm của các biện pháp truyền thống. Khối bê tông nhựa loại nóng được sản xuất bằng cách đốt nóng chảy nhựa đường với các vật liệu đã được rang khô.

Khi tiến hành xây dựng mặt đường bằng hỗn hợp bêtông nhựa nóng thì yếu tố đóng vai trò quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của mặt đường đó là chất lượng của hỗn hợp bê tông nhựa. Chỉ được thi công mặt đường bê tông nhựa trong những ngày không mưa, móng đường khô ráo, nhiệt độ không khí không dưới +50C.

Trong những ngày đầu thi công hoặc khi sử dụng một loại bê tông nhựa mới phải tiến hành thi công thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải, lu lèn áp dụng cho đại trà, giám sát thi công nội thất. Với công nghệ và kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển thì Bê tông nhựa nóng không còn xa lạ gì với mỗi người. Trước khi tiến hành đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu của máy rải.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *